Cáp (Cable)

Thứ Ba, Tháng Tám 25, 2009 15:45
Posted in category Mạng Cơ Bản

I – Các Loại Cáp:

Cáp bao gồm các loại sau: 10BaseT, 100BaseT và 10Base2

- Số đầu tiên là dấu hiệu tôc độ truyền dữ liệu (Transmission Speeds) tham gia. Nó được liệt kê trong Mbps (Mega Bits Per Second).

- Phần thứ hai chỉ định Baseband hoặc băng thông rộng, làm thế nào dữ liệu được gửi qua cáp này. Trong một tín hiệu Baseband chiếm toàn bộ băng thông của cáp. Dữ liệu này là kỹ thuật số (digital). Với băng thông rộng, băng thông tổng số cáp được chia và sẽ có nhiều tín hiệu đi qua cáp tại một thời điểm. Băng thông rộng là analog.

- Phần cuối là dấu hiệu của loại dây và khoảng cách gần đúng hoặc liên quan đến các loại cáp.

1. Cáp Đồng Trục (Coaxial Cable):

Theo chuẩn IEEE 802.3, cáp đồng trục được sử dụng cho 10Base2 (thin-net, CheaperNet) và 10BASE5 (thick-net).

Với Ethernet 10Base2

- Cáp kết nối được 255 thiết bị.

- Chiều dài tối đa của một phân đoạn là 185 mét

- Mỗi máy tính kết nối vào máy tính với một T-Connector (BNC – British Naval Connector).

Với Ethernet 10Base5

- Thường ngành công nghiệp sử dụng tiêu chuẩn RG-8 hoặc cáp RG-11

- Chiều dài tối đa của một phân đoạn là 500 mét

10Base5 dây được kết nối không phải bằng cách kết nối BNC mà bằng kết nối AUI (AUI Connectors). AUI kết nối là một đầu nối DB15, nghĩa là, một D-shaped cắm với 15 pins. Chúng giống như modem kết nối RS-232. Đây là những phổ biến trên các thiết bị như router.

2. Cáp Xoắn Đôi (Twisted Pair Cabling):

Cáp xoắn đôi gồm nhiều cặp dây đồng xoắn lại với nhau nhằm chống phát xạ nhiễu điện từ. Do gái thành thấp nên loại cáp này sử dụng rất rộng rãi

Có 2 loại cáp xoắn đôi được sử dụng rộng rãi trong mạng LAN là: Loại có vỏ bọc chống nhiểu (STP) và Loại không có vỏ bọc chống nhiễu (UTP).

a/ STP (Shielded Twisted Pair):

- Gồm nhiều cặp xoắn được phủ bên ngoài một lớp vỏ làm bằng đồng bền. Lớp vỏ này có tác dụng chống EMI từ bên ngoài và chống phát xạ nhiễu bên trong. Lớp vỏ bọc chống nhiễu này được nối đất để thoát nhiễu. Loại cáp này ít bị tác động bởi nhiễu điện và truyền tín hiệu xa hơn cáp xoắn đôi trần.

- Đắt tiền hơn Thinnet và UTP nhưng lại rẻ tiền hơn Thicknet và cáp quang.

- Tốc độ lý thuyết 500Mbps, thực tế khoảng 155Mbps với khoảng cách 100m, tốc độ phổ biến là 16Mbps (Token Ring).

- Tín hiệu yếu dần nếu cáp càng dài, thông thường chiều dài cáp nên ngắn hơn 100m.

- STP sử dụng đầu nối DIN (DB-9)


Hình: Mô tả cáp xoắn đôi STP

b/ UTP (Unshielded Twisted Pair)

- Gồm nhiều cắp xoắn như cáp STP nhưng không có bọc chống nhiễu. Cáp xoắn đôi trần sử dụng chuẩn 10BaseT hoặc 100BaseT. Do giá thành rẻ nên đã nhanh chóng trở thành loại cáp mạng cục bộ được ưu chuộng nhất.

- Độ dài tối đa của 1 đoạn cáp là 100m.

- Do không có vỏ bọc chống nhiễu nên cáp UTP dễ bị nhiễu khi đặt gần các thiết bị và cáp khác do đó th6ong thường dùng để đi dây trong nhà.

- Đầu nối dùng đầu RJ-45.

Cáp UTP có 5 loại:

  • Loại 1: Truyền âm thanh, tốc độ <4Mbps
  • Loại 2: Cáp này gồm 4 dây xoắn đôi, tốc độ 4Mbps
  • Loại 3: Truyền dữ liệu với tốc độ lên đến 10Mbps. Cáp này gồm 4 dây xoắn đôi với 3 mắt xoắn trên mỗi foot (foot là đơn vị đo chiều dài, 1 foot = 0.3048m).
  • Loại 4: Truyền dữ liệu, 4 cắp xoắn đôi, tốc độ đạt được 16Mbps
  • Loại 5: Truyền dữ liệu, bốn cắp xoắn đôi, tốc độ 100Mbps.

3. Cáp Quang (Fiber Optic Cable):

- Tiêu chuẩn IEEE 802.8. Thay vì sử dụng xung điện trên dây, sợi quang truyền dữ liệu bằng cách sử dụng xung ánh sáng.

- Cáp quang có cấu tạo gồm dây dẫn trung tâm là sợi thủy tinh hoặc plastic đã được tinh chế nhằm cho phép truyền đi tối đa các tín hiệu ánh sáng. Sợi quang được tráng một lớp nhằm phản chiếu các tín hiệu.

- Cáp quang chỉ truyền sóng ánh sáng (không truyền tín hiệu điện) với băng thông rất cao nên không gặp sự cố về nhiễu hay nghe trộm.

- Cáp dùng nguồn sáng laser, diode phát xạ ánh sáng. cáp rất bền và độ suy giảm tín hiệu rất thấp nên đoạn cáp có thể dài đến vài km. Băng th6ong cho phép đến 2Gbps. Nhưng cáp quang có khuyết điểm là giá thành cao và khó lắp đặt.

Các loại cáp quang:

  • Loai lõi 8,3 micron, lớp lót 125 micron, chế độ đơn
  • Loai lõi 62,5 micron, lớp lót 125 micron, đa chế độ
  • Loai lõi 50 micron, lớp lót 125 micron, đa chế độ
  • Loai lõi 100 micron, lớp lót 140 micron, đa chế độ

Hộp đấu nối cáp quang: do cáp quang không thể bẻ cong nên khi nối cáp quang vào các thiết bị khác phải thông quan hộp đấu nối.


Hình: Hộp đấu nối cáp quang

Đầu nối cáp quang: đầu nối cáp quang rất đa dạng, th6ong thường trên thị trường có các đầu nối như: FT, ST, FC, v.v…

II – Kỹ Thuật Bấm Cáp Mạng:

ANSI (Viện tiêu chẩun quốc gia Hoa Kỳ), TIA (Hiệp hội công nghiệp viễn thông), EIA (Hiệp hội công nghiệp điện tử) đã đưa ra 2 cách xếp đặt vị trí dây như sau:

- Chuẩn T568-A (còn gọi là Chuẩn A)

- Chuẩn T568-B (còn gọi là Chuẩn B)

a/ Cáp Thẳng (Straight-through Cable)

- Là cáp dùng để nối PC với các thiết bị như  Hub, Switch, Router…

- Cáp thẳng theo tiêu chuẩn 10/100 Base-T

- Dùng 2 cặp dây xoắn nhau và dùng chân 1, 2, 3, 6 trên đầu RJ-45

  • Cặp dây xoắn thứ nhất nối vào chân 1, 2
  • Cặp dây xoán thứ hai nối vào chân 3, 6

- Đầu kia của cáp đựa vào màu nối vào chân của đầu RJ-45 và nối tương tự.


Hình: Cách đấu dây thẳng

b/ Cáp Chéo (Crossover Cable):

- Là cáp dùng nối trực tiếp giữa hai thiết bị giống nhau như  PC-PC, Hub-Hub, Switch-Switch.

- Cáp chéo trật tự dây cũng như cáp thẳng nhưng đầu dây còn lại phải chéo cặp dây xoắn sử dụng (vị trí thứ nhất đối với vị trí thứ ba, vị trí thứ hai đối với vị trí thứ sáu).


Hình: Cách đấu dây chéo

c/ Cáp Console:

- Dủng để nối các PC vào các thiết bị mạng, chủ yếu dùng để cấu hình các thiết bị.

- Thông thường khoảng cách dây Console ngăn

You can leave a response, or trackback from your own site.
Tags: ,

Leave a Reply